Bí quyết làm bài thi trắc nghiệm môn hóa điểm cao

Một số bí quyết làm bài thi trắc nghiệm môn hóa đạt điểm cao: Viết và cân bằng phương trình hóa học nhanh, chính xác (có thể dùng phương trình ion thu gọn thay cho phương trình phân tử, dùng sơ đồ thay cho phản ứng hóa học); Tính toán bằng phân số nếu gặp số không chia hết; Triệt để sử dụng phương pháp loại trừ để thu hẹp các phương án cần lựa chọn; Cần kiểm tra lại các phương án mà các em lựa chọn.
1. Tránh tỉ mẩn, cần cù trong cách giải
Để tự tin, không bị mất bình tĩnh khi làm bài thi trắc nhiệm môn hóa các em nên ôn tập thật tốt, nắm chắc kiến thức. Bí quyết làm bài thi trắc nghiệm môn hóa đạt điểm cao là nên bắt đầu làm bài từ câu trắc nghiệm số 1; lần lượt “lướt qua” khá nhanh, quyết định làm những câu cảm thấy dễ và chắc chắn, đồng thời đánh dấu trong đề thi những câu chưa làm được; lần lượt thực hiện đến câu trắc nghiệm cuối cùng trong đề. Sau đó quay trở lại “giải quyết” những câu đã tạm thời bỏ qua. (không mất quá 2 phút cho 1 câu, sau khi giải quyết hết câu khác mà còn thời gian thì mới tập trung giải quyết các câu còn lại, còn nếu đã sát thời gian (còn <5 phút) thì nên cân nhắc, tính toán đánh “lụi” để đạt xác suất cao nhất).

  1. Đọc kĩ câu hỏi
    Mặc dù cần phải đọc nhanh câu hỏi để làm nhưng không có nghĩa các thí sinh được phép đọc lướt một cách cẩu thả. Nhiều bẫy rất nhỏ trong đề thi, chỉ khi đọc kĩ các thí sinh mới tìm ra được. Chẳng hạn câu hỏi “Hãy tìm câu trả lời không đúng trong những câu dưới đây”. Như vậy, nếu bạn chỉ đọc lướt qua mà không chú ý sẽ có thể bỏ sót chữ “không”, “không đúng” = “sai”, nhưng nếu chỉ chú ý tới chữ “đúng” cộng với kiến thức không chắc thì rất có thể bạn sẽ mất điểm câu đó một cách dễ dàng.

Bí quyết làm bài thi trắc nghiệm môn hóa đạt điểm cao là hãy luyện tập cách nhìn câu hỏi nhanh mà vẫn bao quát được cả câu hỏi. Nếu cần các thí sinh có thể đánh dấu những từ quan trọng trong đề, điều đó sẽ giúp bạn tránh được sai sót trong quá trình làm bài.

  1. Bí quyết làm bài thi trắc nghiệm môn hóa đạt điểm cao là nên để phiếu TLTN phía tay cầm bút (thường là bên phải), đề thi trắc nghiệm phía kia (bên trái):
    Tay trái giữ ở vị trí câu trắc nghiệm đang làm, tay phải dò tìm số câu trả lời tương ứng trên phiếu TLTN và tô vào ô trả lời được lựa chọn (tránh tô nhầm sang dòng của câu khác).

PHƯƠNG PHÁP “LỤI” CÓ TÍNH TOÁN – BÍ QUYẾT LÀM BÀI THI TRẮC NGHIỆM MÔN HÓA ĐẠT ĐIỂM CAO:

Nội dung đang được ẩn
Xin vui lòng bấm 1 trong các nút dưới đây để đọc nội dung này!

I) Dạng toán kim loại/ oxit kim loại phản ứng với axit và liên quan
1) Kim loại + H2SO4/ HCl loãng
Hỗn hợp kim loại X phản ứng với HCl/ H2SO4 loãng sinh ra a (g) khí H2 hay V lít khí. Yêu cầu tính lượng muối tạo thành (hay muối khan/ rắn sau khi cô cạn).

Key:

m(muối) = m(hỗn hợp kim loại X)  + 96 * nH2 (với H2SO4 loãng)

m(muối) = m(hỗn hợp kim loại X ) + 71 * nH2 (với HCl)

Ví dụ:

a) Cho 11,4 gam hh gồm 3 kim loaị Al, Mg, Fe phản ứng hết với H2SO4  loãng, thu được 10,08 lít H2 (đkc). Cô cạn dd thu được m gam rắn. Vậy m có thể  bằng:

Áp dụng: m(muối rắn) = m(hh kim loại) + 96 * nH2 = 11,4 + 96 * (10,08/22,4) = 54,6g

b) Cho 20g hỗn hợp bột Mg, Fe tác dụng hết với dung dịch HCl thấy có 1 gam khí thoát ra. Lượng muối clorua tạo thành là bao nhiêu gam?

Áp dụng: m(muối) = m(hh kim loại) + 71 * n(khí) = 20 + 71 * (1/2) = 55,5 g (hiểu ngầm khí là H2)

2) Kim loại với axit HNO3 (đặc/ loãng)
Dạng 1: Kim loại (đã biết tên và khối lượng) phản ứng với … Yêu cầu tính V lít (hỗn hợp) khí sinh ra. Hoặc tính số mol khí sinh ra.

Dạng 2: Kim loại M (chưa biết tên) phản ứng với …sinh ra V lít (hỗn hợp) khí (hay số mol khí đã biết). Yêu cầu tìm tên kim loại M.

Dạng 3: Kim loại (đã biết tên nhưng chưa biết khối lượng) phản ứng với … sinh ra V lít (hỗn hợp) khí (hay số mol). Yêu cầu tính m khối lượng kim loại phản ứng.

Áp dụng: (rất hay gặp, chiếm 4-6 câu):  e là electron

Key: n(e cho) = (mkim loại/ Mkim loại) * hóa trị (của kim loại)

ne nhận = 1nNO2 + 3 nNO + 8*nN2O + 10 *nN2 (PỨvới HNO3).

= 2nSO2 + 6nS + 8*nH2S (PỨ với H2SO4 đặc, thường gặp SO2)

= 2*nH2 (PỨ với H2O, H2SO4/ HCl loãng hay NaOH,…). Không có chất nào, cho nó bằng 0.

Sau đó, cho n(e cho) = n(e nhận) rồi giải phương trình.

Ví dụ:

a) Cho 4,05g Al tan hết trong d/d HNO3 sinh ra V lít . Tính V. (dạng 1)

  • Áp dụng: n(e cho) = (mAl/ MAl) * hóa trị (Al) = (4,05/27) * 3 = 0,45mol

n(e nhận) = 8*N2O = 8 * (VN2O/22,4)

Cho n(e cho) = n(e nhận) => 0,45 = 8 * (VN2O/22,4) => V= 1,26 lít.

  • Tính nhanh: Cho n(e cho) = n(e nhận)

(mAl/ MAl) * hóa trị (Al) = 8*N2O

(4,05/27) * 3 = 8 * (VN2O/22,4) => V=1,26l.

b) Đem 15g hh (Al, Zn) tác dụng HNO3 đặc, nguội, dư thì thu được 2g chất rắn. Thể tích khí NO2sinh ra (ở đkc) là : (dạng 1)

Lưu ý: Al, Cr, Fe không PỨ với HNO­3/ H2SO4 đặc nguội nên bài này chỉ có Zn phản ứng và chất rắn còn lại là Al. mZn pứ = mhh – mAl sau pứ = 15 – 2=13g.

Áp dụng: Cho ne cho = ne nhận

(mZn/ Mzn) * hóa trị (Zn) = nNO2

(13/65) * 2 = (VNO2/22,4) => V= 8,96 lít.

c) Hòa tan m(g) Al vào d/d HNO3 loãng thu được hỗn hợp khí gồm 0,1mol N2 và 0,01mol NO. Tính m. (dạng 3)

Áp dụng: Cho ne cho = ne nhận

(mAl/ MAl) * hóa trị (Al) = (10nN2 + 3nNO)

(mAl/27) * 3 = (100,1 + 30,01) => mAl = 9,27g

d) Cho 2,7g kim loại Al t/d với NaOH dư thu được V lít khí H2. Tính V (dạng 1)

Áp dụng: Cho ne cho = ne nhận

(mAl/ MAl) * hóa trị Al = 2*nH2

(2,7/27) * 3 = 2*(VH2/ 22,4) => V = 3,36lít.

e) Cho 5,4g kim loại X t/d với HCl dư thu được 6,72 lít khí H2. Tên X? Biết X có hóa trị III. (dạng 2).

Áp dụng: Cho ne cho = ne nhận

(mX/ MX) * hóa trị X = 2*nH2

(5,4/Mx) * 3 = 2*(6,72/ 22,4) => MX = 27 => X là Al.

  • Bí quyết làm bài thi trắc nghiệm môn hóa : khi nhắc đến Al thì nhớ 4 con số 2,7g ; 5,4g ; 1,08g; 10,8g hay gặp (và ngược lại, đề bài có 4 con số này nhưng yêu cầu tìm tên kim loại, hãy nghĩ đến Al. Hoặc kim loại hóa trị III => Al)

f) Cho 6,4g kim loại A t/d hết H2SO4 đặc nguội sinh ra 6,4 gam SO­2. Hỏi kim loại A? (dạng 2). Đáp án: Cu – Fe – Al – Zn

Nhìn liếc qua 4 đáp án thì phần lớn là kim loại hóa trị II.

Áp dụng: Cho n(e cho) = n(e nhận)

(mA/ MA) * hóa trị A = 2*nSO2

(6,4/MA) * 2 = 2*(6,4/64) => MA = 64 => A là Cu.

*Bí quyết làm bài thi trắc nghiệm môn hóa : thấy số 6,4 g hay 0,64g thì hãy nghĩ đến Cu.

  • Loại trừ: Fe/ Al/ Cr không phản ứng với H2SO4/ HNO3 đặc nguội -> loại. Khi PỨ thấy sinh raN2/ N2O hoặc S, H2S thì nhớ đến 3 kim loại sau: Al/ Mg/ Zn (thần chú: Áo mỏng dính). Trong vd f, thấy sinh ra SO2 (ko phải S hay H2S) nên loại Zn. Vậy chỉ còn là Cu là đáp án.

g) Cho m (g) Fe phản ứng với HCl loãng sinh ra 0,2g khí. Tính m. (dạng 3)

Áp dụng: Cho n(e cho) = n(e nhận)

(mFe/ MFe) * hóa trị Fe = 2*nH2

(mFe/56) * 2 = 2*(0,2/2) => mFe = 5,6g.

*Vậy bí quyết làm bài thi trắc nghiệm môn hóa : khi thấy Fe thì nghĩ đến số 5,6g (và ngược lại, đề cho 5,6g và hỏi kim loại gì thì nghĩ đến Fe).

Tương tự: khi thấy Kali thì 3,9g hay 0,39g. Nói chung là con số m có liên quan đến M của kim loại đó

* Lưu ý: Fe với HNO3/ H2SO4 đặc thì có hóa trị III, còn HCl/ H2SO4 loãng thì có hóa trị II.

3) Hỗn hợp kim loại X với axit HNO3 (đặc/ loãng) và yêu cầu tính khối lượng muối (hay muối rắn/ khan sau khi cô cạn) biết V lít khí sinh ra.
m(muối) = m(hỗn hợp kim loại X)  + 62 * n(e nhận) (với HNO3) với ne nhận tính như trên

Ví dụ: Cho 2,06g hỗn hợp gồm Fe, Al, Cu tác dụng với dd HNO3 loãng dư thu được 0,896 lít NO duy nhất (đkc). Khối lượng muối nitrat sinh ra là:

A. 9,5g.                   B. 7,54g.                  C. 7,44g.                  D. 1,02g.

Key: m(muối nitrat) = m(hỗn hợp kim loại)  + 62 * n(e nhận) ( với ne nhận = 3* nNO)

= 2.06 + 62 * 3 * (0,896/22,4) = 9,5g

  • Bí quyết làm bài thi trắc nghiệm môn hóa : hai số 7,54g ; 7,44g na ná nhau ở số 7 nên loại 2 cái đi. Loại 1,02 đi vì khối lượng muối sau phản ứng phải lớn hơn 2,06g (do cộng thêm). Vậy còn đáp án 9,5g.

4) Hỗn hợp oxit kim loại + H2SO4 loãng (H2SO4 đặc khó hơn nên không đề cập). Tính lượng muối sunfat tạo thành.
Key: m(muối sunfat) = m(hỗn hợp oxit kim loại)  + 80 * nH2SO4

Ví dụ: Cho 32 gam hỗn hợp oxit gồm MgO, FeO, CuO t/d với 300ml dung dịch H2SO4 2M dư. Cô cạn dung dịch sau PỨ thu được m(g) muối khan. Tính m. Đáp án: 30 -31 – 32 – 80

  • Bí quyết làm bài thi trắc nghiệm môn hóa : khối lượng muối thu phải lớn hơn khối lượng ban đầu (do cộng). Vì vậy 30,31 loại đi. Còn số 32, thì ko có chuyện khối lượng trước và sau như nhau -> còn 80 là đáp án. Các bạn có thể áp dụng công thức tính.

5) Hỗn hợp oxit kim loại + CO/ H2. Tính khối lượng chất rắn/ kết tủa thu được.
Key: m(rắn) = m(hỗn hợp oxit kim loại)  – 16 * nCO/H2

Ví dụ: a) Khử hoàn toàn 45 g hỗn hợp gồm CuO, FeO, ZnO cần dùng vừa đủ 8,4 lít khí CO. Tính khối lượng chất rắn thu được. Các đáp án: 46 – 44,46 – 37,65 – 39 (ĐH A 2007-2008-2009)

m(rắn) = m(hỗn hợp oxit kim loại)  – 16 * nCO = 45 – 16 * (8,4/22,4) = 39g

  • Bí quyết làm bài thi trắc nghiệm môn hóa : Thấy số thập phân và số nguyên -> chọn số nguyên (dạng toán oxit, khi hỏi khối lượng thường là số nguyên) => chọn 46 hay 39.

Vì khối lượng chất rắn sau PỨ phải giảm (do trừ bớt) nên nó nhỏ hơn khối lượng ban đầu -> loại 46 vì 46>45. Vậy còn D là 39g. Các ví dụ ở trên thì khối lượng muối sau PỨ lớn hơn ban đầu.

b) Khử m(g) hỗn hợp oxit kim loại Fe2O3, Fe3O4, FeO, CuO. Tính m(g) biết sau PỨ thu được 26 gam chất rắn và 5,6 lít hỗn hợp CO2 và H2O.

Key: mrắn = mhỗn hợp oxit kim loại  – 16 * nCO/H2 26 = mhh – 16 * (5,6/22,4) mhh =30g.

Nhớ: n(CO/ H2) = n(H2O/ CO2)  hay nCO= nCO2  hay nH2 = nH2O

c) Cho khí H2 khử hoàn toàn đến Fe một hỗn hợp gồm các oxit sắt, thấy sau PỨ sinh ra 4,48 lít hơi nước. Tính thể tích khí H2 cần dùng để khử.

Ta có: nH2 = nH2O => VH2 = VH2O = 4,48 lít.

6) Hỗn hợp muối cacbonat + HCl loãng. Tính khối lượng muối clorua tạo thành
Key: m(muối clorua) = m(hh muối cacbonat)  + 11 * n(khí CO2)

Ví dụ: Hòa tan hết 5g hỗn hợp 2 muối cacbonat trong dung dịch HCl dư thu được 1,68 lít khí. Cô cạn dung dịch sau phản ứng. Tính khối lượng muối khan tạo thành. Đáp án: 5,825g – 10,8g – 4,75g – 5g

m(muối clorua) = m(hh muối cacbonat)  + 11 * n(khí CO2) = 5 + 11 * (1,68/22,4) = 5,825g

  • Bí quyết làm bài thi trắc nghiệm môn hóa : loại số 10,8g đi vì nó quá lớn (theo công thức nó tăng có 11*nkhí thôi) nên loại. Còn số 4,75g

II) Dãy điện hóa kim loại: chỉ cần nhớ những nguyên tố hay gặp
—— > Chiều tăng tính oxi hóa

K+   Na+   Mg2+   Al3+   Cr2+   Zn2+    Fe2+      Pb2+   H+  Cu2+   Fe3+   Ag+

—————————————————————————————- >

K     Na    Mg             Al      Cr        Zn          Fe       Pb        H2   Cu      Fe2+    Ag

—— > Chiều giảm tính khử

An+     Bn+               Fe2+              Cu2+             Fe3+              Ag+

A        B                        Fe                Cu                Fe2+              Ag

=> Quy tắc alpha cho các PỨ (rất hay gặp trong toán)

1) Dạng toán: kim loại Fe/ Cu cho vào d/d AgNO3:

Fe + 2Ag+ -> Fe2+  + 2Ag

và  Fe2+ + Ag+(dư) -> Fe3+ + Ag.  => Fe + 3Ag+ -> Fe3+ + Ag

Hay: Cu + Ag+ -> Cu2+ + Ag

2) Trường hợp lưu ý:

Fe + Fe3+ -> Fe2+ (Fe + FeCl2 -> FeCl3) (Cr cũng vậy nhưng ít gặp)

3) Giữa Fe3+ và Cu (không tạo kết tủa): Cu + Fe3+ -> Cu2+ + Fe2+ (hay là có Cr3+)

Về toán: cho Cu vào d/d Fe(NO3)2. Đề hỏi những cái liên quan như khối lượng tăng thêm là bao nhiêu? Áp dụng: A = (64-56) * nPỨ = 8 *nPỨ với A là độ tăng thêm.

Ví dụ:

a) Ngâm đinh sắt trong 100ml dd CuCl2 1M, giả thiết Cu tạo ra bám hết vào đinh sắt. Sau khi phản ứng xong lấy đinh sắt ra sấy khô, khối lượng đinh sắt :

A. 15,5g.                  B. 2,7g.                   C. 2,4g.                    D. 0,8g.

Áp dụng: 8 *nPỨ = 8 * nCuCl2 = 8 * 1 * (100/1000) = 0,8g  (nPỨ: số mol chất PỨ)

b) Ngâm một đinh sắt sạch trong 200ml dung dịch CuSO4 sau khi PỨ kết thúc, lấy đinh sắt ra khỏi dung dịch rửa nhẹ, làm khô nhận thấy khối lượng đinh sắt tăng . Tính nồng độ mol/lít CuSO4.

Áp dụng: 8 *nPỨ = 0,8 nPỨ = nCuSO4 = 0,1mol

=> [CuSO4] = n/V = 0,1/ (200/1000) = 0,5M. (nhớ đổi ml sang lít)

III) Bí quyết làm bài thi trắc nghiệm môn hóa về toán điện phân:
Công thức: m = (AIt) / (96500n) với: A là M của chất (thường gặp là kim loại), I là cường độ dòng điện (A), t là thời gian điện phân (s), n ở đây là hóa trị (thường gặp là kim loại) ko phải số mol => n(e) = It/(96500e). e ở đây là số e nhường.

Vd:

a) Điện phân với điện cực trơ dd muối sunfat kim loại hóa trị II với cường độ dòng điện 3A. Sau 1930 giây thấy khối lượng catot tăng 1,92 gam. Kim loại trong muối sunfat là:

A. Fe.                       B. Ca.                      C. Cu.                      D. Mg.

Áp dụng: mkim loại bám catod = (AIt) / (96500n) ó 1,92 = (A31930) / (965002) ó A là Cu.

b) Khi cho dòng điện 1 chiều có cường độ 2A đi qua dd CuCl2 trong 10 phút. Hỏi là: 40g – 0,4g – 0,2g – 4g.

Đổi 10’ = 10*60s

Áp dụng: mkim loại tạo thành= (ACuIt) / (96500nCu) = (6421060) / (96500*2) = 0,4g

Vậy bí quyết làm bài thi trắc nghiệm môn hóa : khi hỏi đến điện phân, kim loại hay gặp nhất là Cu, sau đó Ag (hóa trị I).

>> Xem thêm: Phương pháp học tốt tiếng anh giao tiếp

MỘT VÀI BÍ QUYẾT LÀM BÀI THI TRẮC NGHIỆM MÔN HÓA CHỌN NHANH ĐÁP ÁN

1) Khi đề hỏi kim loại hóa trị III thì nghĩ ngay đến Al. Còn kim loại chỉ có một hóa trị thì loại bỏ Fe/ Cr/ Cu. Về dãy điện hóa thì nhớ mấy cái hay gặp (thi ĐH cũng vậy) như Cu, Fe, Ag.

2) Đề cho kim loại M phản ứng với HNO3/ H2SO4 đặc, sinh ra NO2 hoặc NO (hoặc SO2) thì loại trừ đáp án Al/ Mg/ Zn (vì 3 kim loại này ít gặp với dạng đề này) và các kim loại kiềm/ thổ. Ưu tiên cho đáp án Ag/ Cu/ Fe.

3) Gặp kim loại (lạ hoắc) thì loại nó đi và ưu tiên cho kim loại hay gặp. Thường gặp như phi kim: S, O, Cl, Br, F, N, P, Si, C. Kim loại: Al, Mg-Ca-Ba-Pb-Cu-H-Zn-Fe, Ag.Thường chọn cặp Na-K, Ca-Mg, Ba-Ca.

4) Nếu nói về lưỡng tính thì nghĩ đến Al (Al2O3, Al(OH)3) thường gặp, sau đó Cr, Zn.

5) Về nước cứng: chứa 2 ion Mg2+ và Ca2+

– Nước cứng tạm thời: Mg2+, Ca2+ và HCO3-

– Nước cứng vĩnh cữu: Mg2+, Ca2+ và Cl-, SO42-

– Nước cứng toàn phần: hợp 2 loại trên

Khi nói đến làm mềm nước cứng, 2 chất ưu tiên trên hết: Na2CO3 và Na3PO4 (hay K2CO3 và K3PO4)

Thường gặp các đáp án: NaOH, KOH, Ca(OH)2, Na2CO3, K2CO3. (chưa ra thi)

6) Khi đề cập kim loại kiềm -> chọn những gì liên quan đến số 1 (như nhóm IA), kim loại kiềm thổ -> chọn đáp án liên quan số 2. Còn Al thì liên quan đến số 3 và 4 số 2,7g; 5,4g. Tương tự Fe, Cu,….

7) Bí quyết làm bài thi trắc nghiệm môn hóa đạt điểm cao với thần chú: – Li K Na Mg Ca Ba: khi nào má cần ba

– Mg Ca Ba Pb Cu Hg Cr Zn Fe: má cản ba phá cửa hang Crom kẽm sắt (kim loại hóa trị II hay gặp).

Các kim loại kiềm và Ag có duy nhất hóa trị I. Còn Al chỉ có duy nhất có hóa trị III.

– 10 nguyên tố đầu: H He Li Be B C N O F Ne: hoa héo li bể ba cằng nhằng ông phải né

8) Câu dài nhất là câu đúng nhất (thường gặp với những môn học bài, lí thuyết). Câu nào có “tất cả”, “hầu hết”, “mọi trường hợp” thường hay sai.

9) Chọn số đẹp (lấy m(g) đề cho, chia M các chất trong đáp án. Ra số ko lẻ, gọn => đáp án). Chiêu này rất hiệu quả khi tìm CTPT HCHC

Vd: đề cho 3.9g hay 7.8g, 1.95g thì các bạn hãy quan sát đáp án, và chú ý là 3 số này đều chia hết cho 39, 39 là K nên đáp án sẽ có K :d Hoặc 5.6g, 11.2g, 2.8g,… là liên quan đến Fe.

Tương tự, các bạn có thể suy luận cách này, tự lấy số mol (đẹp 1 chút như 0,1; 0,05; 0,025;…) rồi nhân với M (PTK của hợp chất/ phân tử đó) để ra con số m(g), từ đó khi bạn gặp mấy con số này, bạn sẽ biết đáp án.

10) 1 vài con số cần nhớ: Các phản ứng tạo NH3, dù trong điều kiện tốt nhất thì hiệu suất cao nhất vẫn là 25% (H=25%) (câu này có trong phần đọc thêm SGK Hóa 11 và đã ra thi trong đề khối A 2010), nồng độ dd fomon (HCHO) dùng để ướp xác là khoảng 37 – 40%

Tìm CTPT Amin/ HCHC trong các BT đốt cháy

Dùng công thức tỉ lệ: Số C : số H : số N = n(CO2) : 2n(H2O) : 2n(N2). (ĐH 2007 -> 2010 đều có dạng dùng công thức này)

Vd 1): Đốt cháy hoàn toàn 5,9g một HCHC đơn chức X thu đc 6.72l CO2; 1,12l N2 (dkc); 8,1g H2O. Lập CTPT của X.  a)C3H6O         b) C3H5NO3           c) C3H9N             d) C3H7NO2 (ĐH A 2007)

Lập tỉ lệ: Số C : Số H : Số N = 6,72/22,4 : 2(8,1/18) : 2(1,12/22,4) = 0,3:0,9:0,1=3:9:1 => C

Vd 2) Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 amin bậc 1, mạch hở, no, đơn chức kế tiếp nhau trong cùng dãy đồng đẳng thu đc CO2 và H2O với tỉ lệ nCO2 / nH2O = 1:2. Hai amin có cùng CTPT là:

a) C2H5NH2 và C3H7NH2                b) C3H7NH2 và C4H9NH2

c) CH3NH2 và C2H5NH2                 d) C4H9NH2 và C5H11NH2

Lập tỉ lệ: tổng số C / tổng số H = 1/ (2*2)=1/4. Để chọn đáp án, tính tổng số C và số H của cả 2 chất, sau đó loại trừ (nếu ko đúng tỉ lệ).  a) tỉ lệ 5/16 # 1/4 -> loại

b) 7/20 # 1/4 -> loại

c) Tỉ lệ (1+2)/(3+2+5+2)=3/13=1/4 -> đúng => C.

Câu d chắc chắc ko đúng tỉ lệ.

Trên đây là tất cả bí quyết làm bài thi trắc nghiệm môn hóa, những gì về “lụi” trắc nghiệm mà chúng tôi muốn nói với các bạn. Hãy nhớ rằng đây là phương án cuối cùng nếu như bạn ko còn đường nào khác. Đừng xem đây là “bùa chú” hay là “chìa khóa”. Kĩ năng là phần quan trọng, nhưng “có kiến thức là có tất cả” . Vì vậy, để làm bài trắc nghiệm môn Hóa được tốt thì học sinh chỉ cần ôn tập lý thuyết kiến thức trong sách giáo khoa, chuẩn bị trước khi kiểm tra và giữ một trạng thái tâm lý ổn định luôn là phương pháp khoa học.

Chúc các bạn làm bài thi thật tốt nhé!

Leave a comment

Your email address will not be published. Required fields are marked *